phù hợp

Học thuật
Thân thiện
phù hợp

Cô ấy chọn một chiếc váy phù hợp cho buổi tiệc.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Khớp đúng với nhau, tương thích, không mâu thuẫn: Chỉ sự ăn khớp, tương ứng giữa hai hay nhiều yếu tố, đối tượng hoặc quan điểm.
    • Phù hợp với: Cụm từ thường dùng để diễn tả một cái đó thích ứng, tương xứng với điều kiện, hoàn cảnh, yêu cầu cụ thể.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Hành động của anh ấy phù hợp với lời nói. (Hành động tương ứng, không mâu thuẫn với những đã nói.)
    • Màu sắc của bức tranh này phù hợp với không gian phòng khách. (Màu sắc của tranh tương thích, hài hòa với căn phòng.)
    • Chúng ta cần một phương pháp giảng dạy phù hợp với trình độ của học sinh. (Cần phương pháp thích ứng, tương xứng với khả năng tiếp thu của người học.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • " sự phù hợp": Nhấn mạnh đến sự tồn tại của tính tương thích, ăn khớp.
    • sự phù hợp rõ rệt giữa chính sách mới nguyện vọng của người dân.
  • "Đạt được sự phù hợp": Chỉ quá trình hoặc kết quả của việc làm cho các yếu tố hài hòa với nhau.
    • Sau nhiều lần điều chỉnh, hai bên cuối cùng đã đạt được sự phù hợp về quan điểm.
Biến thể từ gần giống
  • Hợp (động từ): Có thể dùng trong nhiều ngữ cảnh để chỉ sự phù hợp, thích hợp một cách ngắn gọn.
    • Bộ quần áo này rất hợp với bạn.
  • Tương thích (tính từ): Chỉ khả năng có thể kết hợp, làm việc chung không xung đột (thường dùng trong kỹ thuật, công nghệ).
    • Phần mềm mới phải tương thích với hệ điều hành .
  • Thích hợp (tính từ): Chỉ sự vừa vặn, đúng lúc, đúng chỗ cho một mục đích cụ thể.
    • Đây thời điểm thích hợp để đầu .
Từ đồng nghĩa
  • Ăn khớp: Nhấn mạnh sự khớp nhau chính xác như bánh răng.
  • Tương xứng: Chỉ sự cân đối, ngang bằng về mức độ, giá trị.
  • Hài hòa: Chỉ sự kết hợp tạo nên vẻ đẹp, sự êm ái, không sự chói tai, chói mắt.
Các cụm từ (phrasal verbs) liên quan

(Từ "phù hợp" trong tiếng Việt thường không kết hợp để tạo thành cụm động từ theo cấu trúc như phrasal verb trong tiếng Anh. chủ yếu đi với giới từ "với" để tạo thành cụm "phù hợp với").

Thành ngữ liên quan
  • "Thuận vợ thuận chồng, tát bể Đông cũng cạn": Thành ngữ này tuy không chứa từ "phù hợp" nhưng thể hiện triết lý về sự hòa hợp, đồng lòng (một dạng của sự phù hợp) sẽ tạo nên sức mạnh to lớn.
  • " nước chim trời": Thành ngữ chỉ sự tự do, thoải mái khi đượctrong môi trường phù hợp với bản chất của mình.
phù hợp

Cô ấy chọn một chiếc váy phù hợp cho buổi tiệc.

  1. đgt (H. phù: họp lại; hợp: giống nhau) Khớp đúng với nhau: Cách mạng khoa họcthuật còn nhiệm vụ xây dựng thành công một nền khoa học thuật tiên tiến phù hợp với tình hình nước ta (VNgGiáp).